NgonNguThai.comLuyện tiếng Thái cùng AI🇹🇭 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

ทั้งๆ ที่…: vậy mà, mặc dù rõ ràng là… (trái lẽ)

Tiếng TháiB2 — Trung cao cấpLập luận
Công thứcVế chính + ทั้งๆ ที่ + sự thật trái ngược / ทั้งๆ ที่…, S + ก็ยัง…

Giải thích

ทั้งๆ ที่ (tháng-tháng thîi) nêu một SỰ THẬT lẽ ra phải dẫn tới kết quả khác, nên câu mang sắc thái ngạc nhiên hoặc trách, như “vậy mà, mặc dù rõ ràng là”: เขาไม่มา ทั้งๆ ที่สัญญาไว้แล้ว = Anh ấy không đến, mặc dù đã hứa rồi. Thường đặt SAU vế chính; nếu đặt trước thì vế sau dùng ก็ยัง. So với ถึงแม้ว่า (trung tính), ทั้งๆ ที่ nhấn sự vô lý. Lỗi người Việt hay mắc: dùng ทั้งๆ ที่ cho điều giả định chưa xảy ra — nó chỉ đi với sự thật đã có.

Ví dụ

เขาไม่มา ทั้งๆ ที่สัญญาไว้แล้วkhǎo mâi maa, tháng-tháng thîi sǎn-yaa wái láewAnh ấy không đến, mặc dù đã hứa rồi.
ทั้งๆ ที่ป่วย เธอก็ยังมาทำงานtháng-tháng thîi pùay, thoe kâw yang maa tham-ngaanDù đang ốm, cô ấy vẫn đi làm.
เขาซื้อรถใหม่ ทั้งๆ ที่ไม่มีเงินkhǎo súe rót mài, tháng-tháng thîi mâi mii ngoenAnh ta mua xe mới, vậy mà chẳng có tiền.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
เขาสอบตก __อ่านหนังสือทุกวัน
Gợi ý: Cậu ấy thi trượt, mặc dù ngày nào cũng học. — khǎo sàwp tòk, ... àan nǎng-sǔe thúk wan
  • ทั้งๆ ที่
  • เพราะว่า
  • เพื่อ
  • จึง
Xem đáp án
Đáp án: ทั้งๆ ที่
Sự thật (học mỗi ngày) trái với kết quả (thi trượt) → ทั้งๆ ที่.
Chọn đáp án đúng
Sắc thái của ทั้งๆ ที่ thường là gì?
  • Ngạc nhiên hoặc trách vì kết quả trái lẽ
  • Hoàn toàn trung tính
  • Lời mời lịch sự
  • Giả định chưa xảy ra
Xem đáp án
Đáp án: Ngạc nhiên hoặc trách vì kết quả trái lẽ
ทั้งๆ ที่ nhấn sự vô lý giữa sự thật và kết quả.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: “Dù biết là sai, anh ấy vẫn làm.”
  • ทั้งๆ ที่รู้ว่าผิด เขาก็ยังทำ
  • ทั้งๆ ที่รู้ว่าผิด ก็เขายังทำ
  • เขาทั้งๆ ที่ก็ทำ รู้ว่าผิด
  • รู้ว่าผิดทั้งๆ เขาที่ก็ยังทำ
Xem đáp án
Đáp án: ทั้งๆ ที่รู้ว่าผิด เขาก็ยังทำ
ทั้งๆ ที่ đứng đầu thì vế sau: S + ก็ยัง + V.
Chọn đáp án đúng
Câu nào dùng ทั้งๆ ที่ hợp lý?
  • เขาไม่กินข้าว ทั้งๆ ที่หิวมาก
  • เขากินข้าว ทั้งๆ ที่หิวมาก
  • เขาหิว ทั้งๆ ที่ไม่ได้กินข้าว
  • ทั้งๆ ที่ถ้าหิว เขาจะกิน
Xem đáp án
Đáp án: เขาไม่กินข้าว ทั้งๆ ที่หิวมาก
Đói mà không ăn mới là trái lẽ. Đói thì ăn là bình thường; ทั้งๆ ที่ không đi với ถ้า.
Điền vào chỗ trống
ร้านนี้คนเยอะ __ราคาแพง
Gợi ý: Quán này đông khách, mặc dù giá đắt. — ráan níi khon yóe, ... raa-khaa phaeng
Xem đáp án
Đáp án: ทั้งๆ ที่
Vế chính trước, ทั้งๆ ที่ + sự thật trái ngược sau.
Điền vào chỗ trống
ทั้งๆ ที่ฝนตก เขา__ยังออกไปวิ่ง
Gợi ý: Dù trời mưa, anh ấy vẫn ra ngoài chạy bộ. — tháng-tháng thîi fǒn tòk, khǎo ... yang àwk pai wîng
Xem đáp án
Đáp án: ก็
ก็ยัง ở vế sau khi ทั้งๆ ที่ đứng đầu.
Sắp xếp
Sắp xếp: Dù rất buồn, cô ấy vẫn mỉm cười.
Gợi ý: tháng-tháng thîi sǐa-jai mâak, thoe kâw yang yím
  • เสียใจมาก
  • ทั้งๆ ที่
  • เธอก็ยังยิ้ม
Xem đáp án
Đáp án: ทั้งๆ ที่เสียใจมากเธอก็ยังยิ้ม
ทั้งๆ ที่ + sự thật đứng đầu, vế sau có ก็ยัง (vẫn).
Sắp xếp
Sắp xếp: Dù nhà gần, anh ấy vẫn đến muộn.
Gợi ý: tháng-tháng thîi bâan klâi, khǎo kâw yang maa sǎai
  • เขาก็ยังมาสาย
  • ทั้งๆ ที่
  • บ้านใกล้
Xem đáp án
Đáp án: ทั้งๆ ที่บ้านใกล้เขาก็ยังมาสาย
ทั้งๆ ที่ + sự thật, S + ก็ยัง + V.

Cùng chủ đề: Lập luận

← Tất cả điểm ngữ pháp