ตอน / ตอนที่ / เมื่อ: lúc, khi, hồi
Tiếng TháiA2 — Sơ cấpThời gian và trình tự
Công thứcตอน + thời điểm (ตอนเช้า, ตอนเด็ก) / ตอนที่ / เมื่อ + mệnh đề
Giải thích
ตอน (tawn) + từ chỉ thời gian = “lúc, buổi, hồi”: ตอนเช้า (buổi sáng), ตอนนี้ (bây giờ), ตอนเด็ก (hồi nhỏ). Trước cả một mệnh đề thì dùng ตอนที่ (văn nói) hoặc เมื่อ (mûea, trang trọng hơn): ตอนที่ผมมาถึง ฝนกำลังตก. Vế thời gian thường đứng ĐẦU câu như tiếng Việt. เมื่อ còn ghép thành mốc đã qua: เมื่อวาน, เมื่อเช้า. Lỗi hay gặp: dùng เมื่อเช้า để nói “buổi sáng” nói chung — เมื่อเช้า là “sáng nay (đã qua)”; “buổi sáng” là ตอนเช้า.
Ví dụ
ตอนเด็กผมอยู่ที่ไซ่ง่อนtawn dèk phǒm yùu thîi sai-ngàwnHồi nhỏ tôi sống ở Sài Gòn.
ตอนที่ผมมาถึง ฝนกำลังตกtawn thîi phǒm maa thǔeng, fǒn kam-lang tòkLúc tôi đến nơi, trời đang mưa.
เมื่อเช้าฉันไปตลาดmûea-cháo chǎn pai tà-làatSáng nay tôi đi chợ.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
__เย็นผมชอบไปวิ่ง
Gợi ý: Buổi chiều tôi thích đi chạy bộ. — ... yen phǒm châwp pai wîng
- ตอน
- เมื่อ
- ตั้งแต่
- ก่อน
Xem đáp án
Đáp án: ตอน
Buổi trong ngày nói chung: ตอน + buổi. เมื่อเย็น là “chiều nay (đã qua)”.
Buổi trong ngày nói chung: ตอน + buổi. เมื่อเย็น là “chiều nay (đã qua)”.
Chọn đáp án đúng
เมื่อเช้า nghĩa là gì?
Gợi ý: mûea-cháo
- Sáng nay (đã qua)
- Mỗi buổi sáng
- Sáng mai
- Từ sáng đến giờ
Xem đáp án
Đáp án: Sáng nay (đã qua)
เมื่อ + buổi = buổi đó của hôm nay, đã qua rồi.
เมื่อ + buổi = buổi đó của hôm nay, đã qua rồi.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: “Lúc tôi gọi, anh ấy đang ngủ.”
- ตอนที่ผมโทร เขากำลังนอน
- ผมโทรตอนที่ เขากำลังนอน
- ตอนผมที่โทร เขากำลังนอน
- เขากำลังนอนตอน ผมโทรที่
Xem đáp án
Đáp án: ตอนที่ผมโทร เขากำลังนอน
ตอนที่ đứng liền nhau, trước cả mệnh đề “tôi gọi”.
ตอนที่ đứng liền nhau, trước cả mệnh đề “tôi gọi”.
Chọn đáp án đúng
Văn viết trang trọng: “Khi đến sân bay, vui lòng liên hệ quầy thông tin.”
- เมื่อถึงสนามบิน กรุณาติดต่อเคาน์เตอร์ประชาสัมพันธ์
- ตอนเมื่อถึงสนามบิน กรุณาติดต่อเคาน์เตอร์ประชาสัมพันธ์
- ถึงสนามบินเมื่อ กรุณาติดต่อเคาน์เตอร์ประชาสัมพันธ์
- กรุณาเมื่อถึงสนามบิน ติดต่อเคาน์เตอร์ประชาสัมพันธ์
Xem đáp án
Đáp án: เมื่อถึงสนามบิน กรุณาติดต่อเคาน์เตอร์ประชาสัมพันธ์
Văn trang trọng dùng เมื่อ + mệnh đề ở đầu câu; không ghép ตอน với เมื่อ.
Văn trang trọng dùng เมื่อ + mệnh đề ở đầu câu; không ghép ตอน với เมื่อ.
Điền vào chỗ trống
__นี้กี่โมงแล้ว
Gợi ý: Bây giờ mấy giờ rồi? — ... níi kìi moong láew
Xem đáp án
Đáp án: ตอน
ตอนนี้ = bây giờ.
ตอนนี้ = bây giờ.
Điền vào chỗ trống
__ที่เรียนมหาวิทยาลัย ผมอยู่หอ
Gợi ý: Hồi học đại học, tôi ở ký túc xá. — ... thîi rian má-hǎa-wít-thá-yaa-lai, phǒm yùu hǎw
Xem đáp án
Đáp án: ตอน
ตอนที่ + mệnh đề = hồi, lúc.
ตอนที่ + mệnh đề = hồi, lúc.
Sắp xếp
Sắp xếp: Hồi nhỏ tôi rất sợ chó.
Gợi ý: tawn dèk phǒm klua mǎa mâak
- หมามาก
- ตอนเด็กผม
- กลัว
Xem đáp án
Đáp án: ตอนเด็กผมกลัวหมามาก
Trạng ngữ thời gian đứng đầu câu, như “hồi nhỏ…”.
Trạng ngữ thời gian đứng đầu câu, như “hồi nhỏ…”.
Sắp xếp
Sắp xếp: Lúc tôi về đến nhà thì mẹ đã ngủ rồi.
Gợi ý: tawn thîi phǒm klàp thǔeng bâan, mâe kâw làp pai láew
- ผมกลับถึงบ้าน
- ตอนที่
- แม่ก็
- หลับไปแล้ว
Xem đáp án
Đáp án: ตอนที่ผมกลับถึงบ้านแม่ก็หลับไปแล้ว
ตอนที่ + mệnh đề thời gian đứng đầu, rồi tới vế chính (thường có ก็).
ตอนที่ + mệnh đề thời gian đứng đầu, rồi tới vế chính (thường có ก็).
Cùng chủ đề: Thời gian và trình tự
ก่อน / หลังจาก: trước khi, sau khi; V + ก่อน: làm trước đãตั้งแต่… ถึง / จนถึง…: từ… đến… (thời gian); จาก… ถึง: từ… đến (nơi chốn)V + มา + thời lượng + แล้ว: đã… được (bao lâu) rồi